Skip to content

Tổng quan ngành Công nghệ thông tin

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Ngành Công nghệ thông tin là 01 trong 06 ngành mà trường Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQG Tp.HCM đã và đang triển khai đào tạo, sau đây là những mô tả chính về ngành học này.

  • Các công việc sinh viên phụ trách sau tốt nghiệp
  • Hình thức học và thời gian học
  • Quan điểm xây dựng chương trình học cho sinh viên
  • Nội dung chương trình học
  • Điều kiện để được tốt nghiệp
  • Kế hoạch giảng dạy trong 04 năm
  • Các hệ đạo tạo mà ngành CNTT được phép
  • Các sinh hoạt khác

1. Các công việc sinh viên phục trách sau tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể phụ trách 01 trong 04 vai trò sau:

  • Kỹ sư thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng CNTT, chủ yếu trong lĩnh vực dữ liệu không gian-thời gian (địa lý, tài nguyên, môi trường, viễn thám. . .). Tập trung vào những ứng dụng về GIS trên thiết bị di động.

Các công ty điển hình: Esri, ArcGIS, FPT, TMA và các công ty phần mềm chuyên dụng khác. . .

 

Kỹ sư thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng CNTT

 

  • Kỹ sư vận hành, quản lý, giám sát; phân tích và phát triển các ứng dụng CNTT tại các doanh nghiệp.

Các đơn vị: Ngân hàng, Bưu điện, Siêu thị . . .

 

Kỹ sư vận hành, quản lý, giám sát; phân tích và phát triển các ứng dụng CNTT

 

  • Kỹ sư chuyên khai thác dữ liệu và thông tin ứng dụng cho các doanh nghiệp trong vấn đề phân tích định lượng, nâng cao hiệu suất kinh doanh và ra quyết định.

Các đơn vị: tập đoàn kinh doanh, sản xuất lớn như Samsung, IBM, CoopMart, Thế giới di động . . .

 

Kỹ sư chuyên khai thác dữ liệu và thông tin ứng dụng cho các doanh nghiệp

 

  • Kỹ sư xây dựng, phát triển các ứng dụng về lãnh vực truyền thông xã hội và công nghệ Web, một trong những lãnh vực nóng của CNTT.

Các đơn vị chuyên phát triển phần mềm: Microsoft, Google, CMC, các công ty phần mềm khác.

 

Kỹ sư xây dựng, phát triển các ứng dụng về lãnh vực truyền thông xã hội và công nghệ Web

 

Tóm tắt các hướng đào tạo cho sinh viên ngành CNTT:

 

Hướng đào tạo cho sinh viên ngành CNTT
Trong đó có 2 hướng chủ lực:

- Ứng dụng truyền thông xã hội và công nghệ WEB
- Ứng dụng CNTT quản lý, giám sát hoạt động doanh nghiệp. 

2. Hình thức học và thời gian học:

  • Hình thức đào tạo: chính quy tập trung.
  • Thời gian đào tạo: 04 năm

3. Quan điểm xây dựng chương trình học cho sinh viên:

Chương trình đào tạo xây dựng dựa trên tài liệu tham khảo chính là Chương trình đào tạo Đại học về Công nghệ Thông tin của:

ACM (Association for Computing Machinery) và

IEEE Computer Society

ACM và IEEE là 02 đơn vị có uy tín trên thế giới trong vấn đề xây dựng chương trình CNTT.

 

ACM và IEEE là 02 đơn vị có uy tín trên thế giới

 

4. Nội dung chương trình học:

Theo sơ đồ sau: gồm 03 khối kiến thức: đại cương; chuyên nghiệp; tốt nghiệp với số tín chỉ  cần học tương ứng. Trong đó 01 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết.

 

Nội dung chương trình học Công nghệ Thông tin

 

 

Khối kiến thức

Tổng số tín chỉ

Tỉ lệ %

Ghi chú

Khối kiến thức giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

10

36.96

 

 

 

 

Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên

27

Ngoại ngữ

12

Môn học khác

2

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Cơ sở nhóm ngành

25

18.12

 

Cơ sở ngành

22

15.94

Gồm 7 môn học

Chuyên ngành

Tự chọn có định hướng

15

20.29

Gồm 4 môn học bắt buộc

Tự chọn tự chọn tự do

≥ 13

 

Tốt nghiệp

Đồ án chuẩn bị tốt nghiệp

2

8.69

 

Khóa luận tốt nghiệp hoặc 3 môn chuyên đề thay thế

≥ 10

 

 

Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu toàn khóa

≥ 138

 

Sinh viên có thể tích luỹ nhiều hơn 138 TC

 

 

Nội dung chương trình học Công nghệ Thông tin 

5. Điều kiện để được tốt nghiệp:

  • Để công nhận tốt nghiệp, sinh viên thỏa các điều kiện sau:
    • Tích lũy tối thiểu 138 tín chỉ,
    • Hoàn thành STC và các môn học đối với chuyên ngành đã chọn hoặc hoàn thành STC đối với khối kiến thức chuyên ngành.
    • Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Công nghệ Thông tin cho hệ đại học chính quy do Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 28/QĐ-ĐHCNTT-ĐTĐH ngày 28/01/2013

 

Hình ảnh sinh viên tốt nghiệp

 

6. Kế hoạch giảng dạy trong 04 năm:

Bao gồm 8 học kì với các nội dung sau

  • Học kỳ 1,2,3 và 4: Các môn học thuộc khối kiến thức đại cương và cơ sở nhóm ngành.
  • Học kỳ 5: Chủ yếu các môn thuộc Cơ sở ngành.
  • Học kỳ 6 và 7: Chủ yếu các môn thuộc Chuyên ngành.
  • Học kỳ 8: Hoàn thành khối kiến thức khóa luận.

 

Kế hoạch giảng dạy trong 04 năm ngành Công nghệ Thông tin

 

7. Các hệ đào tạo mà ngành CNTT được phép:

Hiện ngành CNTT đã và đang đào tạo các hệ sau:

  • Cử nhân (văn bằng 1- 03 khóa)
  • Cử nhân (văn bằng 2 - 01 khóa)
  • Thạc sĩ (04 khóa - đã có 2 khóa bảo vệ luận văn tốt nghiệp)
  • Tiến sĩ (03 khóa)

8. Các sinh hoạt khác:

Trường có các câu lạc bộ và cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động văn-thể-mỹ và các hoạt động khác:

+ Thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn. . . tổ chức hàng năm

+ Văn nghệ: Ca, múa

+ Câu lạc bộ học thuật khác

+ Ký túc xá

+ Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tận tâm.

 

Các thông tin chi tiết khác, xin vui lòng tham khảo trang web: fit.uit.edu.vn